Tin tiêu điểm http://uythac.com/ TITLE Mon, 9 Dec 2019 04:44:22 GMT Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa http://uythac.com/hop-dong-uy-thac-mua-ban-hang-hoa-32.html Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa Thứ Tư, 07/10/2015, 11:26 GMT+7

HỢP ĐỒNG ỦY THÁC MUA BÁN HÀNG HÓA

Một số vấn đề về Ủy thác mua bán hàng hóa

Ủy thác mua bán hàng hóa là một hoạt động thương mại. Hình thức ủy thác mua bán hàng hóa được sử dụng trong trường hợp một doanh nghiệp muốn xuất, nhập khẩu hàng hóa nhưng không có chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa; hoặc doanh nghiệp đó muốn sử dụng dịch vụ trọn gói của một doanh nghiệp chuyên thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa nhằm tiết kiệm thời gian, tránh các thủ tục phiền hà. Khi tham gia vào giao dịch ủy thác thương mại, doanh nghiệp cần chú ý các vấn đề sau để tránh các rủi ro, tranh chấp có thể phát sinh sau này.



1. Chủ thể của giao dịch ủy thác.

- Bên Ủy thác: Là thương nhân hoặc không phải là thương nhân. Theo quy định của Luật thương mại Việt Nam, thương nhân là những người phải có đăng ký kinh doanh. Vậy, Bên ủy thác có thể có đăng ký kinh doanh hoặc không có đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp không có đăng ký kinh doanh phải có giấy phép kinh doanh XNK. Ngoài ra thỏa mãn điều kiện: (i) Có hạn ngạch hoặc chỉ tiêu xuất khẩu, nhập khẩu, nếu uỷ thác xuất khẩu những hàng hoá thuộc hạn ngạch hoặc kế hoạch định hướng; (ii) Được cơ quan chuyên ngành đồng ý bằng văn bản đối với những mặt hàng xuất nhập khẩu chuyên ngành.

- Bên Nhận ủy thác: (i) Là thương nhân (có đăng ký kinh doanh); (ii) được phép kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hóa được ủy thác.

Do vậy, trước khi ký kết Hợp đồng ủy thác, Bên Ủy thác cần tìm hiểu kỹ Bên Nhận ủy thác có được kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa mà mình dự định ủy thác hay không.

2. Bản chất pháp lý của Ủy thác.

Bên Nhận ủy thác giao dịch với Bên thứ ba với danh nghĩa của chính mình, độc lập với Bên Ủy thác. Bên Nhận ủy thác thực hiện việc ký kết Hợp đồng mua/ bán với Bên thứ ba và hoàn toàn chịu trách nhiệm với Hợp đồng đã ký. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp từ Hợp đồng mua/bán đã ký giữa Bên Nhận ủy thác và Bên thứ ba, Bên Ủy thác không phải chịu bất cứ sự liên đới ràng buộc nào.

3. Ủy thác lại cho bên thứ ba, nhận ủy thác của nhiều bên.

- Bên Nhận ủy thác chỉ được ủy thác lại cho bên thứ ba nếu được sự đồng ý của Bên Ủy thác.

Để tránh việc phiền hà khi quy trách nhiệm, chúng tôi khuyên doanh nghiệp không nên đồng ý để Bên Nhận ủy thác được ủy thác lại cho bên thứ ba.

- Bên ủy thác được nhận ủy thác của nhiều bên khác.

4. Hợp đồng ủy thác.

Hợp đồng ủy thác được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương. Bên Ủy thác sẽ chịu ràng buộc trách nhiệm với Bên Nhận ủy thác theo Hợp đồng ủy thác (và ngược lại).

5. Quyền và nghĩa vụ của Bên Ủy thác.

Quyền của Bên Ủy thác:

- Yêu cầu Bên Nhận ủy thác thông đầy đủ về tình hình thực hiện Hợp đồng ủy thác.

- Không chịu trách nhiệm trong trường hợp Bên Nhận ủy thác vi phạm pháp luật, trừ trường hợp nguyên nhân là Bên Ủy thác gây ra hoặc các bên cố ý làm trái pháp luật.

Nghĩa vụ của Bên Ủy thác:

Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết cho việc thực hiện Hợp đồng ủy thác.

- Trả thù lao và các chi phí hợp lý khác cho bên nhận ủy thác.

- Giao tiền, hàng đúng thỏa thuận.

- Liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp bên nhận ủy thác vi phạm pháp luật mà nguyên nhân là do Bên Ủy thác gây ra hoặc các bên cố ý làm trái pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của Bên Nhận Ủy thác.

Quyền của Nhận Bên Ủy thác:

- Yêu cầu Bên Uỷ thác cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện Hợp đồng uỷ thác;

- Nhận thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác;

- Không chịu trách nhiệm về hàng hoá đã bàn giao đúng thoả thuận cho Bên Uỷ thác.

Nghĩa vụ của Bên Nhận uỷ thác

- Thực hiện mua bán hàng hoá theo thỏa thuận;

- Thông báo cho Bên uỷ thác về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng uỷ thác;

- Thực hiện các chỉ dẫn của Bên uỷ thác phù hợp với thoả thuận;

- Bảo quản tài sản, tài liệu được giao để thực hiện Hợp đồng uỷ thác;

- Giữ bí mật về những thông tin có liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng uỷ thác;

- Giao tiền, giao hàng theo đúng thoả thuận;

- Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của Bên Ủy thác, nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần do lỗi của mình gây ra.

]]>
Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa http://uythac.com/hop-dong-uy-thac-mua-ban-hang-hoa-29.html Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa Thứ Tư, 07/10/2015, 11:26 GMT+7

Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

Vấn đề về Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa được pháp luật quy định chi tiết và cụ thể như sau:

1. Khái niệm

Theo quy định của điều 155 LTM 2005, ủy thác mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận uỷ thác thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện được thoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác.

Quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa có thể bao gồm ủy thác mua và ủy thác bán hàng hóa

Quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa được xác lập trên cơ sở của hợp dồng ủy thác mua bán hàng hóa. Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa có thể được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên trong đó bên nhận uỷ thác thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện được thoả thuận với bên uỷ thác và bên ủy thác có nghĩa vụ trả thù lao cho việc ủy thác của bên được ủy thác.

2. Đặc điểm.

- Trong hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa, bên nhận ủy thác phải là thương nhân kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hóa được ủy thác và thực hiện mua bán hàng hóa theo những điều kiện đã thỏa thuận với bên ủy thác. Thêm nữa, theo quy định cảu Điều 161 LTM 2005, thương nhân nhận ủy thác có thể nhận ủy thác thức mua bán hàng hóa cho nhiều bên ủy thác khác nhau. Bên ủy thác là bên giao cho bên nhận ủy thác thực hiện việc mua bán hàng hóa theo yêu cầu của mình và bên này không nhất thiết phải có tư cách thương nhân.

- Nội dung của hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa bao gồm việc giao kết, thực hiện hợp đồng ủy thác giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác và giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa giữa bên nhận ủy thác với bên thứ ba theo yêu cầu của bên ủy thác. Có thể thấy rằng, hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa có điểm giống với hợp đồng đại diện cho thương nhân. Đó là bên nhận ủy thác trong hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa cũng được bên ủy thác ủy quyền thực hiện hoạt động thương mại thế nhưng hoạt động thương mại này lại được giới hạn trong phạm vi thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa cụ thể nào đó với bên thứ ba.

Mặc dù trong quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa, bên ủy thác cũng thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa theo sự ủy quyền và lợi ích của bên ủy thác đề lấy thù lao nhưng khi giao dịch với bên thứ ba, không giống như trong quan hệ đại diện cho thương nhân, bên ủy thác sẽ nhân danh chính mình để thực hiện giao dịch. Có nghĩa là, những hành vi bên nhận úy thác đẫ thực hiện trong giao dịch sẽ mang lại hậu quả pháp lý cho chính bên này chứ không phải cho bên ủy thác.

- Đối tượng của hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa là công việc mua bán hàng hóa do bên nhận ủy thác tiến hành theo sự ủy quyền của bên ủy thác. Hàng hóa được mua bán theo yêu cầu của bên ủy thác là đối tượng của hợp đồng mua bán giao kết giữa bên nhận ủy thác với bên thứ ba chứ không phải là đối tượng của hợp đồng ủy thác.

2. Nội dung hợp đồng ủy thác thương mại

a) Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy

- Nghĩa vụ của bên nhận ủy thác (theo điều 165 LTM 2005).

+ Thực hiện mua bán hàng hoá theo thỏa thuận;

+ Thông báo cho bên uỷ thác về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng uỷ thác Thực hiện các chỉ dẫn của bên uỷ thác phù hợp với thoả thuận.

+ Bảo quản tài sản, tài liệu được giao để thực hiện hợp đồng uỷ thác.

+ Giữ bí mật về những thông tin có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng uỷ thác.

+ Giao tiền, giao hàng theo đúng thoả thuận.

+ Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của bên ủy thác, nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần do lỗi của mình gây ra.

- Quyền của bên nhận ủy thác (theo điều 164 LTM 2005)

+ Yêu cầu bên uỷ thác cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng uỷ thác

+ Nhận thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác

+ Không chịu trách nhiệm về hàng hoá được bàn giao đúng thoả thuận cho bên uỷ thác.

b) Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác.

- Nghĩa vụ của bên ủy thác (theo điều 163 LTM 2005).

+ Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng uỷ thác.

+ Trả thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác cho bên nhận ủy thác.

+ Giao tiền, giao hàng theo đúng thoả thuận.

+ Liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp bên nhận uỷ thác vi phạm pháp luật mà nguyên nhân do bên uỷ thác gây ra hoặc do các bên cố ý làm trái pháp luật.

- Quyền của bên ủy thác (theo điều 162 LTM 2005).

+ Yêu cầu bên nhận uỷ thác thông báo đầy đủ về tình hình thực hiện hợp đồng uỷ thác.

+ Không chịu trách nhiệm trong trường hợp bên nhận ủy thác vi phạm pháp luật, trừ trường hợp bên nhận ủy thác gây ra hoặc do các bên cố ý làm trái pháp luật.

]]>
Hóa đơn ủy thác xuất khẩu http://uythac.com/hoa-don-uy-thac-xuat-khau-21.html Hóa đơn ủy thác xuất khẩu Thứ Tư, 07/10/2015, 11:27 GMT+7

Hỏi : Công ty chúng tôi là đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu hàng hóa (trực tiếp ký hợp đồng với bên nước ngoài). Xin cho đơn vị tôi hỏi sau khi bên nước ngoài nhận hàng thì bên nhận ủy thác xuất khẩu có phải xuất hóa đơn cho phía nước ngoài ko? Nếu có, đơn vị có được hạch toán vào doanh thu của đơn vị ko?

Hóa đơn ủy thác xuất khẩu

Câu trả lời hay nhất:  Theo quy định tại điểm 5(5.3), mục IV, phần B – Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng thì trường hợp công ty ký hợp đồng nhận ủy thác xuất khẩu trực tiếp với nước ngoài, công ty chỉ hưởng hoa hồng ủy thác xuất khẩu thì lập hóa đơn chứng từ như sau (ngoại trừ những hồ sơ liên quan đến thủ tục hải quan): 
- Khi công ty đi ủy thác xuất khẩu hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, nếu chưa có căn cứ để lập hóa đơn GTGT thì công ty ủy thác sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành kèm theo Lệnh điều động nội bộ làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, có xác nhận của cơ quan Hải quan, căn cứ vào chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của công ty nhận ủy thác xuất khẩu, công ty đi ủy thác xuất khẩu lập hóa đơn GTGT cho công ty nhận ủy thác xuất khẩu với thuế suất GTGT 0%. 
- Công ty nhận ủy thác xuất khẩu không phải lập hóa đơn GTGT cho bên nước ngoài đối với hàng hóa nhận ủy thác xuất khẩu. 
- Sau khi hoàn thành dịch vụ ủy thác xuất khẩu, công ty nhận ủy thác phải lập hóa đơn GTGT cho bên ủy thác về tiền hoa hồng ủy thác xuất khẩu. 
Tại điểm 2(2.1), mục IV- Thông tư số 89/2002/TT-BTC hướng dẫn kế toán thực hiện bốn (04) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 149/2001/QD-BTC, ngày 31-12-2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.” Khoản thu tiền hàng xuất khẩu ủy thác từ bên nước ngoài không góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (công ty thanh toán lại cho bên ủy thác), do đó công ty không ghi nhận vào doanh thu kế toán.

]]>
Xuất hóa đơn đối với trường hợp ủy thác xuất nhập khẩu http://uythac.com/xuat-hoa-don-doi-voi-truong-hop-uy-thac-xuat-nhap-khau-20.html Xuất hóa đơn đối với trường hợp ủy thác xuất nhập khẩu Thứ Tư, 07/10/2015, 11:27 GMT+7

Xuất hóa đơn đối với trường hợp ủy thác xuất nhập khẩu

Có rất nhiều doanh nghiệp không mở được tờ khai hải quan nên doanh nghiệp phải ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa. Vậy khi doanh nghiệp ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa, doanh nghiệp phải xuất hóa đơn không? Và nếu có thì xuất hóa đơn như thế nào? Đại lý thuế Công Minh chia sẻ
1. Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với trường hợp nhập khẩu ủy thác.
Thông tư 39/2014/TT-BTC tại Phụ lục 4, Điểm 2.2 quy định về hóa đơn đối với trường hợp nhập khẩu ủy thác như sau:
“2.2. Tổ chức xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nhận nhập khẩu hàng hóa uỷ thác cho các cơ sở khác, khi trả hàng cơ sở nhận uỷ thác lập chứng từ như sau:
Cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác khi xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác, nếu đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, cơ sở lập hóa đơn GTGT để cơ sở đi uỷ thác nhập khẩu làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa uỷ thác nhập khẩu. Trường hợp cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác chưa nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác, cơ sở lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hóa nhập khẩu uỷ thác, cơ sở mới lập hóa đơn theo quy định trên.”
Như vậy:
– Cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác.
+ Nếu đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, cơ sở lập hóa đơn GTGT.
+ Nếu cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác chưa nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác, cơ sở lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.
Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hóa nhập khẩu uỷ thác, cơ sở mới lập hóa đơn theo quy định trên.
– Cơ sở ủy thác nhập khẩu: Căn cứ vào hóa đơn của bên nhận ủy thác xuất cho công ty để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa ủy thác nhập khẩu.
2. Quy định về hóa đơn chứng từ đối với trường hợp xuất khẩu ủy thác.
Thông tư 39/2014/TT-BTC tại Phụ lục 4, Điểm 2.3 quy định về hóa đơn trong một số trường hợp như sau:
“2.3. Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm Lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.
Trường hợp uỷ thác xuất khẩu hàng hóa, khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận uỷ thác, cơ sở có hàng hóa uỷ thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ. Khi hàng hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hóa uỷ thác xuất khẩu lập hóa đơn GTGT để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT hoặc hóa đơn bán hàng. Cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng để xuất cho khách hàng nước ngoài.”
Như vậy:
– Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa:
+ Khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu doanh nghiệp sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ
+ Khi doanh nghiệp nhận ủy thác thông báo về số hàng hóa thực xuất khẩu doanh nghiệp lập hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng giao cho cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu.
– Doanh nghiệp nhận ủy thác xuất khẩu.
+ Khi nhận hàng ủy thác xuất khẩu, doanh nghiệp căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ của bên ủy thác để kiểm tra số hàng nhận được.
+ Khi hoàn thành thủ tục xuất khẩu, doanh nghiệp nhận ủy thác sử dụng invoice hoặc hóa đơn thương mại lập và giao cho khách hàng nước ngoài ( theo Thông tư 119/2014/TT-BTC đã bỏ hóa đơn xuất khẩu)

]]>
Phương pháp hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác http://uythac.com/phuong-phap-hach-toan-nghiep-vu-nhap-khau-uy-thac-19.html Phương pháp hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác Thứ Tư, 07/10/2015, 11:27 GMT+7

1. Chứng từ kế toán sử dụng
- Theo chế độ hiện hành, bên uỷ thác nhập khẩu giao quyền nhập khẩu hàng hoá cho bên nhận uỷ thác trên cơ sở hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá. Bên nhận uỷ thác nhập khẩu thực hiện dịch vụ nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, chịu trách nhiệm kê khai và nộp các loại thuế của hàng nhập khẩu và lưu giữ các chứng từ liên quan đến lô hàng nhập khẩu như: Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu, Hợp đồng nhập khẩu hàng hoá ký với nước ngoài, Hoá đơn thương mại (Invoice) do người bán (nước ngoài) xuất, Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và Biên lai thuế GTGT hàng nhập khẩu. Khi xuất trả hàng nhập khẩu cho chủ hàng, bên nhận uỷ thác nhập khẩu phải lập Hoá đơn GTGT (ngoài hoá đơn GTGT đối với hoa hồng uỷ thác) trong đó ghi rõ tổng giá thanh toán phải thu ở bên uỷ thác, bao gồm giá mua (theo Hoá đơn thươngmại), số thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu (theo thông báo thuế của cơ quan Hải quan). Hoá đơn này làm cơ sở tính thuế đầu vào của bên giao uỷ thác.
- Trường hợp bên nhận uỷ thác chưa nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập uỷ thác, bên nhận uỷ thác nhập khẩu phải lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ làm chứng từ lưu thông hàng hoá trên thị trường.Sau khi đã nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, bên nhận uỷ thác mới lập Hoá đơn GTGT giao cho bên uỷ thác.
2. Phương pháp hạch toán tại bên giao uỷ thác nhập khẩu
2.1 Tài khoản kế toán sử dụng
- Tài khoản 331 (chi tiết từng đơn vị nhận uỷ thác) để theo dõi tình hình thanh toán với đơn vị nhận uỷ thác.
- Các tài khoản 151, 156, 133(1331) … để theo dõi trị giá thực tế và khoản thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu uỷ thác.
2.2 Trình tự hạch toán
- Khi trả trước một khoản tiền uỷ thác mua hàng theo hợp đồng uỷ thác nhập khẩu cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Khoản ứng trước theo tỷ giá thực tế
Có TK1112, 1122: Số tiền đã chuyển cho đơn vị nhận uỷ thác theo tỷ giá ghi sổ
Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
- Khi nhận hàng uỷ thác nhập khẩu do bên nhận uỷ thác giao trả:
+ Trường hợp đơn vị nhận uỷ thác đã nộp hộ thuế GTGT của hàng nhập khẩu thì khi chuyển trả hàng, bên nhận uỷ thác sẽ lập hoá đơn GTGT, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ liên quan, kế toán sẽ phản ánh các bút toán sau:
Phản ánh trị giá hàng nhập khẩu:
Nợ TK151: Trị giá hàng nhập khẩu theo tỷ giá thực tế (nếu bàn giao tại cảng)
Nợ TK156: Trị giá hàng nhập khẩu theo tỷ giá thực tế (nếu bàn giao tại kho của DN)
Có TK331(đơn vị nhận uỷ thác): Khấu trừ số tiền hàng đã ứng trước theo TGGS
Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
Phản ánh các khoản thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác:
* Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK151, 156: Ghi tăng trị giá hàng nhập khẩu về khoản thuế nhập khẩu và thuế TTĐB phải nộp
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu
Có TK331(đơn vị nhận uỷ thác): Số tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác, phải trả cho bên nhận uỷ thác
* Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK151, 156: Ghi tăng trị giá hàng nhập khẩu về các khoản thuế phải nộp
Có TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác phải trả cho bên nhận uỷ thác
+ Trường hợp đơn vị nhận uỷ thác chưa nộp hộ thuế GTGT thì khi xuất trả hàng hoá, đơn vị nhận uỷ thác chỉ lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Căn cứ vào chừng từ này và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã nhận như bút toán trên và xác định các khoản thuế phải nộp như sau:
Nợ TK151, 156: Ghi tăng trị giá hàng nhập khẩu về các khoản thuế phải nộp
Có TK331(đơn vị nhận uỷ thác): Số tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác phải trả cho bên nhận uỷ thác
- Sau khi nộp xong thuế GTGT, đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu sẽ lập hoá đơn GTGT và chuyển đến cho đơn vị uỷ thác. Căn cứ vào đó, nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán sẽ tiến hành khấu trừ thuế GTGT của hàng nhập khẩu như sau:
Nợ TK1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu
Có TK151, 156, 157: Ghi giảm trị giá hàng nhập khẩu (nếu hàng chưa tiêu thụ)
Có TK632: Ghi giảm trị giá vốn của hàng nhập khẩu đã xuất bán
- Nếu đơn vị nhận uỷ thác làm thủ tục kê khai thuế nhưng đơn vị uỷ thác tự nộp các khoản thuế vào NSNN thì khi nộp thuế vào Ngân sách, kế toán ghi:
Nợ TK331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Ghi giảm công nợ phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác về số tiền thuế đã nộp
Có TK111, 112: Số tiền đã chi nộp thuế
- Phản ánh khoản hoa hồng uỷ thác nhập khẩu phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác, căn cứ vào hoá đơn GTGT về hoa hồng uỷ thác nhập khẩu do bên nhận uỷ thác chuyển đến:
Nợ TK156(1562): Số hoa hồng uỷ thác nhập khẩu theo tỷ giá thực tế (chưa kể thuế GTGT)
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT tính trên hoa hồng uỷ thác nhập khẩu
Có TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số hoa hồng uỷ thác nhập khẩu phải trả
- Phản ánh số tiền phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác về các khoản chi phí đã chi hộ (chi giám định, bốc xếp, vận chuyển, bàn giao …):
Nợ TK156(1562): Chi phí liên quan đến hàng nhập khẩu uỷ thác (không gồm thuế GTGT)
Nợ TK133(1331): Số thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác về các khoản chi hộ
- Khi trả tiền cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu về số tiền hàng còn lại, tiền thuế nhập khẩu, tiền thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu nhờ đơn vị nhận uỷ thác nộp hộ vào NSNN), hoa hồng uỷ thác nhập khẩu và các khoản chi hộ, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán tiền hành phản ánh như sau:
Nợ TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số công nợ tiền VND đã thanh toán
Có TK111, 112, 311…: Số tiền VND đã chi trả
3. Phương pháp hạch toán tại bên nhận uỷ thác nhập khẩu
3.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Đối với nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác, bên nhận uỷ thác là bên có trách nhiệm thực hiện đúng theo cả 2 hợp đồng:
- Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu được ký kết với bên giao uỷ thác. Theo hợp đồng này, bên nhận uỷ thác có trách nhiệm nhận tiền của bên giao uỷ thác để trực tiếp nhập khẩu hàng hoá, sau đó chuyển giao hàng hoá cho bên giao uỷ thác và nhận tiền hoa hồng nhập khẩu uỷ thác.
- Hợp đồng mua – bán ngoại thương được ký kết với bên xuất khẩu nước ngoài. Theo hợp đồng này, bên nhận uỷ thác nhập khẩu có trách nhiệm hoàn thành mọi thủ tục nhập khẩu hàng hoá, kê khai thuế của số hàng nhập khẩu, quản lý số hàng nhập khẩu, đồng thời có trách nhiệm thanh toán tiền hàng nhập khẩu với nhà xuất khẩu nước ngoài.
Vì vậy, để phản ánh nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác, kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác sẽ sử dụng một số tài khoản cơ bản sau:
- Tài khoản 131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): để theo dõi tình hình thanh toán tiền hàng, tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác, tiền hoa hồng uỷ thác nhập khẩu và các khoản chi hộ với bên giao uỷ thác.
- Các tài khoản 151, 156 để theo dõi trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác.
- Tài khoản 333(3333, 33312, 3332) để theo dõi các khoản thuế của hàng nhập khẩu đơn vị chịu trách nhiệm kê khai và nộp hộ cho bên giao uỷ thác nhập khẩu.
- Tài khoản 331 (chi tiết đơn vị xuất khẩu) để theo dõi tình hình thanh toán tiền hàng với đơn vị xuất khẩu nước ngoài.
- Để hạch toán ngoại tệ, tại đơn vị nhận uỷ thác cũng sử dụng một số tài khoản như: 1112, 1122, 144, 007, 515, 635…
3.2 Trình tự hạch toán
- Khi nhận tiền ứng trước về tiền hàng nhập khẩu của bên giao uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK1112, 1122…: Số ngoại tệ đã nhận theo tỷ giá thực tế
Có TK131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số tiền hàng bên giao uỷ thác đã ứng trước theo tỷ giá thực tế
- Khi chuyển tiền ký quỹ để mở L/C (nếu thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ), kế toán ghi:
Nợ TK144: Số tiền đã ký quỹ theo tỷ giá thực tế
Có TK1112, 1122…: Số ngoại tệ đã dùng để ký quỹ theo tỷ giá ghi sổ
Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
- Khi hàng nhập khẩu đã về đến cảng, đã hoàn thành các thủ tục nhập khẩu, kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác sẽ tiến hành theo dõi trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác, sử dụng tài khoản 151″Hàng mua đang đi đường”, kế toán ghi:
Nợ TK151: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác theo tỷ giá thực tế
Có TK144: Số tiền ký quỹ đã dùng để thanh toán theo tỷ giá ghi sổ
Có TK331(chi tiết đơn vị xuất khẩu): Số tiền hàng còn nợ người xuất khẩu theo tỷ giá thực tế
Có TK1112, 1122: Số ngoại tệ đã thanh toán trực tiếp theo tỷ giá ghi sổ
Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
Trường hợp hàng nhập khẩu uỷ thác được bàn giao cho đơn vị giao uỷ thác ngay tại cảng, kế toán phản ánh như sau:
Nợ TK131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Bù trừ số tiền hàng đã nhận trước theo tỷ giá ghi sổ
Có TK144: Số tiền ký quỹ đã dùng để thanh toán theo tỷ giá ghi sổ
Có TK331(đơn vị xuất khẩu): Số tiền hàng còn nợ người xuất khẩu theo tỷ giá thực tế
Có TK1112, 1122: Số ngoại tệ đã thanh toán trực tiếp theo tỷ giá ghi sổ
Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
- Khi nhận được thông báo thuế của Hải quan, kế toán xác định các khoản thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK151: Ghi tăng trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác về các khoản thuế phải nộp
Có TK333(3333, 33312, 3332): Số thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác
Trường hợp hàng nhập khẩu uỷ thác được bàn giao cho đơn vị giao uỷ thác ngay tại cảng, kế toán phản ánh các khoản thuế phải nộp của hàng nhập khẩu uỷ thác như sau:
Nợ TK131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số công nợ phải thu bên giao uỷ thác về các khoản thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác phải chi hộ
Có TK333(3333, 33312, 3332): Số thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác
- Khi nộp hộ thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu uỷ thác vào NSNN, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK333(3333, 33312, 3332): Số thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác đã nộp
Có TK111, 112…: Số tiền đã chi nộp thuế
Trường hợp đơn vị nhận uỷ thác làm thủ tục kê khai thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác nhưng đơn vị giao uỷ thác tự nộp các khoản thuế này vào NSNN, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK333(3333, 33312, 3332): Số thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác đã nộp
Có TK131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Ghi giảm số công nợ phải thu bên giao uỷ thác về số tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác
- Khi chuyển giao hàng cho bên giao uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào hoá đơn GTGT xuất trả hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh các bút toán sau:
+ Phản ánh trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã bàn giao:
Nợ TK131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Bù trừ số tiền hàng đã nhận trước theo tỷ giá ghi sổ
Có TK151: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã chuyển giao (nếu không qua nhập kho)
Có TK156: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã xuất kho chuyển giao
Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
+ Phản ánh công nợ phải thu bên giao uỷ thác về số tiền thuế phải nộp hộ của hàng nhập khẩu uỷ thác:
Nợ TK131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Công nợ tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác phải thu
Có TK151: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã chuyển giao (nếu không qua nhập kho)
Có TK156: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã xuất kho chuyển giao
Trường hợp xuất trả hàng cho bên giao uỷ thác nhập khẩu nhưng chưa nộp thuế GTGT, căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác cũng ghi nhận các bút toán trên. Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hoá nhập khẩu uỷ thác, đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu phải lập hoá đơn GTGT gửi cho đơn vị giao uỷ thác.
- Khi được bên giao uỷ thác thanh toán hoặc chấp nhận khoản hoa hồng nhập khẩu uỷ thác, căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan khác, kế toán sẽ tiến hành ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ của đơn vị như sau:
Nợ TK111, 112, 131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số hoa hồng uỷ thác nhập khẩu đã được thanh toán hoặc được chấp nhận
Có TK511(5113): Hoa hồng nhập khẩu uỷ thác được hưởng theo tỷ giá thực tế (chưa có thuế GTGT)
Có TK333(33311): Thuế GTGT của số hoa hồng uỷ thác phải nộp
- Đối với trường hợp phát sinh các khoản chi phí liên quan đến hàng nhập khẩu uỷ thác như: chi phí thuê khi bãi, chi phí giám định, bốc xếp, vận chuyển…:
+ Nếu trong hợp đồng quy định bên uỷ thác chịu mà bên nhận uỷ thác đã chi hộ thì kế toán tại bên nhận uỷ thác sẽ phản ánh khoản chi phí chi hộ này như sau:
Nợ TK131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Công nợ phải thu bên giao uỷ thác về chi phí đã chi hộ
Có TK111, 112…: Số tiền đã thanh toán
+ Nếu trong hợp đồng quy định do bên nhận uỷ thác chịu, kế toán ghi:
Nợ TK641: Ghi tăng chi phí bán hàng
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán
- Khi đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu chuyển trả nốt số tiền hàng nhập khẩu, tiền thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu uỷ thác (nếu đơn vị uỷ thác nhờ nộp hộ vào NSNN) và các khoản chi hộ cho hoạt động nhập khẩu uỷ thác, hoa hồng uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán tiến hành phản ánh như sau:
+ Nếu công nợ phải thu bằng ngoại tệ, kế toán ghi:
Nợ TK111(1112), 112(1122): Số ngoại tệ đã nhận theo tỷ giá thực tế
Có TK131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số công nợ ngoại tệ đã thu theo tỷ giá ghi sổ
Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
+ Nếu công nợ phải thu bằng tiền Việt Nam, kế toán ghi:
Nợ TK111, 112: Số tiền VND đã nhận
Có TK131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số công nợ VND đã thu

Phương pháp hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác

]]>